Home / Gym / Tác dụng của Vitamin và Khoáng Chất

Tác dụng của Vitamin và Khoáng Chất

Vitamin A

Vitamin A là một dạng vitamin hòa tan trong dầu mỡ. Vitamin A là rất quan trọng cho mắt, nuôi dưỡng tế bào trong cấu trúc khác nhau của mắt. Vitamin A cũng là một thành phần quan trọng của quá trình sinh sản, nó ảnh hưởng tới phát triển của tinh dịch, buồng trứng và phôi thai.

  1. Trứng và bơ sữa
  2. Hoa quả màu vàng và rau
  3. Mận
  4. Việt quất

Vitamin B1

Vitamin B1 là dạng vitamin hòa tan trong nước mà cơ thể cần để phân tách carb, fat và protein. Mọi tế bào cơ thể đều cần vitamin B1 để tạo ATP. Vitamin B1 cũng cần thiết cho các tế bào thần kinh.

  1. Thịt
  2. Hạt (hạnh nhân v.v)
  3. Các sản phẩm men
  4. Rau đậu

Vitamin B2

Vitamin B2 là dạng vitamin hòa tan trong nước chúng giúp cơ thể chế biến amino acid và fat, kích hoạt vitamin B6 và folic acid, giúp chuyển hóa carb thành ATP. Dưới một số điều kiện, vitamin B2 có thể hoạt động như chất chống oxy hóa.

  1. Rau xanh
  2. Trứng và Sản phẩm bơ sữa
  3. Thịt và nội tạng

Vitamin B3

Vitamin B3 cần thiết cho hô hấp tế bào, giúp giải phóng năng lượng trong carb, fat và protein. Chúng cũng hỗ trợ tuần hoàn, da, chức năng hệ thống thần kinh, bài tiết chất lỏng dạ dày. Chúng được sử dụng để tổng hợp hormone giới tính, chữa bệnh thần kinh phần liệt và một số loại bệnh khác, và chúng cũng giúp cải thiện bộ nhớ.

  1. Gia cầm thịt
  2. Các loại hạt
  3. Sản phẩm bơ sữa

Vitamin B5

Vitamin B5 đóng vai trò quan trọng trong giải phóng năng lượng từ đường và fat, đồng thời cũng có vai trò trong thay đổi hình dạng protein.

  1. Đậu hà lan, đỗ
  2. Thịt
  3. Hoa quả

Vitamin B6

Vitamin B6 là loại vitamin hòa tan trong nước. Nó đóng một vai trò trong tổng hợp kháng thể bởi hệ thống đề kháng. Chúng đóng vai trò trong sự hình thành tế bào máu. Vitamin B6 cũng cần thiết cho phản ứng hóa học để tiêu hóa protein. Protein nạp vào càng nhiều, vitamin B6 cần càng nhiều.

  1. Chuối
  2. Khoai tây
  3. Thịt và nội tạng
  4. Cá và gia cầm
  5. Rau xanh

Vitamin B9

Vitamin B9, còn gọi là folic acid là vitamin B cần thiết cho phát triển tế bào. Folic acid giúp tạo phân tử DNA, phân tử RNA, cần thiết, cần thiết cho tổng hợp protein. Folic acid là quan trọng nhất cho những mô phát triển nhanh, ví dụ như của một phôi thai, và những tế bào tái sinh nhanh, như tế bào máu và tế bào đề kháng.

  1. Rau xanh
  2. Thức ăn lên men
  3. Ngũ cốc Bran Cereals
  4. Trà

Vitamin B12

Vitamin B12 là vitamin hòa tan trong nước, cần thiết cho các tế bào thần kinh, tái tạo DNA. Vitamin cùng với folic acid và vitamin B6 kiểm soát mức homocysteine. Khi homocysteine quá thừa có thể gây ảnh hưởng tới sức khỏe tim mạch và các loại bệnh khác như chứng loãng xương và bệnh mất trí.

  1. Sản phẩm bơ sữa
  2. Trứng
  3. Thịt
  4. Thức ăn lên men

Vitamin C

Vitamin C là vitamin cần thiết, hòa tan trong nước, đóng nhiều chức năng trong cơ thể. Một trong những chức năng của vitamin C là đóng vai trò chất chống oxi hóa, bảo về LDL cholesterol khỏi tổn hại do oxi hóa. Khi LDL bị tổn hại, nó có thể dẫn tới các bệnh tim. Vitamin C có thể giúp chống lại bệnh tim bằng cách giảm đặc nghẽn động mạch.

Vitamin có những chức năng khác như tạo collagen, một chất kiên cố nhiều phần cơ thể như cơ, mạch máu và đóng vai trò quan trọng trong làm lành vết thương. Vitamin C giúp tạo mật gan giúp giải độc rượu và các chất khác. Bằng chứng cho thấy mức độ vitamin trong mắt giảm theo tuổi và các sản phẩm hộ trợ vitamin giúp tránh độ giảm này, giảm nguy cơ đục thủy tinh thể.

  1. Hoa quả
  2. Ớt đỏ và cà chua
  3. Bông cải xanh và rau bina

Vitamin D

Vitamin D là vitamin hòa tan trong mỡ giúp giữ lượng canxi trong máu bằng cách tăng hấp thụ từ thức ăn và giảm canxi mất qua nước tiểu. Cả hai chức năng này giúp giữ canxi trong cơ thể và cơ thể không cần sử dụng tới canxi dự trữ trong xương. Vitamin D cũng giúp chuyển canxi từ xương đến máu, điều này có thể làm yếu xương. Mặc dù ảnh hưởng của vitamin đối với xương là phức tạp, một ít vitamin D là cần thiết cho sức khỏe xương và răng.

  1. Cá nhiều mỡ
  2. Trứng
  3. Nội tạng động vật
  4. Sữa
  5. Ánh năng mặt trời

Vitamin E

Vitamin E là chất chống oxi hóa giúp bảo vệ màng tế bào và các phần khác như LDL cholesterol khỏi thương tổn. Một vài nghiên cứu thấy rằng sản phẩm hỗ trợ vitamin E thiên nhiên giúp giảm nguy cơ đau tim.

Vitamin E cũng đóng một vài vai trò trong khả năng cơ thể xử lý glucose. Một vài thử nghiệm cho rằng vitamin E có thể giúp phòng chống và chữa trị bệnh tiểu đường.

Trong thập niên qua, một vài chức năng khác của vitamin E cũng được chỉ ra. Vitamin E ảnh hưởng trực tiếp tới sưng viêm, tế bào máu, phát triển mô nối và phân chia tế bào.

  1. Các loại hạt
  2. Quả bơ
  3. Thực vật và dầu thực vật
  4. Nội tang và trứng

Vitamin H

Vitamin H đóng vai trò trong sản xuất năng lượng, tổng hợp fatty acid và hỗ trợ phát triển hệ thần kinh.

  1. Sản phẩm bơ sữa
  2. Thịt và gia cầm
  3. Yến mạch
  4. Đậu nành và rau đậu
  5. Nấm và các loại hạt

Vitamin K

Vitamin K cần thiết cho phát triển xương và đông máu. Vitamin K giúp cơ thể vận chuyển canxi.

  1. Rau xanh
  2. Trứng
  3. Dầu không bão hòa đa
  4. Tảo biển

Canxi

Trong tất cả các khoáng chất cần thiết cho cơ thể, canxi là nhiều nhất. Canxi giúp cơ thể tạo xương và răng và cần thiết cho đông tụ máu, chuyển tín hiệu đến các tế bào thần kinh và co rút cơ. Canxi giúp phòng tránh loãng xương; trong khoảng 0.75-1.3 kg canxi trong cơ thể, 99% nằm ở xương và răng. Canxi dường như đóng một vai trò trong giảm huyết áp và được chỉ ra là giảm nguy cơ tim mạch cho phụ nữ sau kỳ mãn kinh.

  1. Sản phẩm bơ sữa
  2. Cá gồm xương
  3. Các loại hạt (hạnh nhân)
  4. Rau xanh
  5. Đỗ

Chlorine (Clo)

Chlorine và natri là cần thiết cho sự sống. Nó có trách nhiệm trong duy trì membrane protential (màng điện tích?) trong hệ thống thần kinh, hấp thụ dinh dưỡng, vẫn chuyển và duy trì lượng máu, huyết áp và rất nhiều chức năng khác.

  1. Muối
  2. Nước
  3. Đồ biển
  4. Thức ăn ngâm dấm
  5. Thức ăn muối

Chromium (Crom)

Chromium cần thiết cho sản xuất GTF, chất quan trọng trong sử dụng insulin, một hormone là ổn định đường máu. Nó cũng đóng vai trò trong tổng hợp chất béo và cholesterol.

  1. Thức ăn lên men
  2. Sản phẩm bơ sữa và thịt
  3. Nho và nho khô
  4. Củ cải đường và tiêu đen

Đồng

Đồng là cần thiết trong hầu hết động vật, bao gồm người. Nó cần thiết để hấp thụ và sử dụng sắt. Ảnh hưởng của đồng tới cơ đến từ nó là một phần của các chất xúc tác. Đồng có thể được hấp thụ bở dạ dày hay ruột non.

  1. Đồ biển
  2. Các loại hạt
  3. Thịt và nội tạng
  4. Rau xanh và rau đậu
  5. Mật đường

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *